So sánh Snapdragon 870 5G với Dimensity 1200 và cái kết

27/01/2021 - Tác giả: MSmobile

Chỉ trong một tuần, Qualcomm và MediaTek đã lần lượt cho ra mắt những con chip cao cấp của mình. Trong khi Qualcomm cho ra mắt Snapdragon 870 5G thì MediaTek cũng không thua kém khi chính thức tung Dimensity 1200 ra thị trường. Các con chip này được tạo ra dành cho những mẫu smartphone flagship killer, hứa hẹn sẽ được trang bị trên các mẫu điện thoại của Xiaomi, Realme... Cùng mình so sánh Snapdragon 870 5G vs Dimensity 1200 trong bài viết này nhé.

Flagship killer: Ý nói những thiết bị với cấu hình phần cứng rất mạnh khi so sánh với mức giá bán rất hời.

Đầu tiên hãy cùng mình điểm qua cấu trúc và các thông số của 2 con chip Dimensity 1200 và Snapdragon 870 5G nhé

Snapdragon 870 5G mạnh hơn bạn nghĩ

Cấu trúc CPU của Snapdragon 870 5G thì gần như tương tự với Snapdragon 865+ với cụm nhân thiết kế 1x3x4, sản xuất trên tiến trình 7 nm FinFET. Theo đó, 1 nhân mạnh nhất Prime Core là con CPU Kryo 585 dựa trên con ARM Cortex A-77 với xung nhịp là 3.2 GHz thay vì 3.1 GHz như ở trên SD865.

Tiếp theo là 3 nhân Performances Core cũng Kryo 585 nhưng xung nhịp là 2.4 GHz. Cuối cùng là 4 nhân tiết kiệm điện Kryo 385 với xung nhịp cơ bản là 1.8 GHz. Snapdragon 870 5G sẽ có 4 MB L3 Cache giống như Snapdragon 865+. 

Snapdragon 870 5G cũng có CPU AI riêng là Hexagon 698 với nhân AI Engine thế hệ thứ 5 cho sức mạnh tính toán đạt 15 TOPS.

Chip cũng hỗ trợ màn hình lên đến 4K với tần số quét màn hình là 60 Hz hoặc QHD với tần số quét 144 Hz, camera có độ phân giải lên đến 200 MP, quay video 8K 30 FPS hoặc 4K 120 FPS , trang bị mạng 5G mmWave và cả sub-6 GHz, Quick Charge 4 Plus, tiêu chuẩn HDR 10+ và công nghệ Qualcomm TrueWireless cho tai nghe. 

Thật là một con chip tuyệt vời cho flagship killer, tiếp theo cũng mình điểm qua cấu trúc và thông số của thí sinh thứ 2 đó chính là Dimensity 1200. 

Dimensity 1200 cũng không kém cạnh đâu nha

​Mẫu vi xử lý này được tạo thành từ cấu trúc 1x3x4 với 1 nhân chính là Cortex-A78 có tốc độ xung nhịp 3.0 GHz, cùng với 3 nhân Cortex-A78 khác có tốc độ xung thấp hơn 2.6 GHz và 4 nhân còn lại là Cortex-A55 tiết kiệm điện với xung nhịp 2.0 GHz.

Dimensity 1200 sử dụng GPU giống như Dimensity 1000+, đó là Mali-G77 với 9 nhân nhưng được cải thiện hơn phiên bản tiềm nhiệm. 

Về khả năng xử lý AI, công ty Đài Loan vẫn sử dụng APU 6 nhân của mình, được gọi là APU 3.0. Tuy vậy, nó đã được nâng cấp để có độ trễ thấp hơn và đạt được độ hiệu quả tốt hơn, đồng thời cải thiện hiệu năng 10% so với thế hệ trước đây. 

Về phần hỗ trợ thì Dimensity 1200 hỗ trợ màn hình với tần số quét lên đến 168 Hz và ISP 5 lõi có thể xử lý tốt cảm biến camera với độ phân giải 200 MP cực cao. Đặc biệt, mẫu vi xử lý này còn hỗ trợ HDR cho chế độ quay video 4K.

Và đó là các thông số cơ bản của 2 con chip. Tiếp theo hãy cũng mình bắt đầu đi vào so sánh để xem ai sẽ là chipset flagship killer tốt nhất nhé!

Dimensity 1200 vs Snapdragon 870 5G: Đâu sẽ là con chip tốt nhất dành cho flagship killer?

Tiến trình sản xuất của con chip có giống nhau?

Snapdragon 870 5G là một chipset được sản xuất dựa trên tiến trình 7 nm giống như những người anh em tiềm nhiệm là Snapdragon 865 và Snapdragon 865+. Mặt khác thì MediaTek đã chuyển sang tiến trình 6 nm nhỏ hơn. 

Với tiến trình nhỏ hơn Dimensity có thể sẽ được gia tăng hiệu suất và sử dụng hiểu quả nguồn năng lượng hơn. Như các bạn có thể thấy Dimensity 1200 là chipset có tiến trình nhỏ hơn, vì vậy ở phần này Dimensity đã ghi bàn mở đầu tỷ số đó là 1-0.

CPU đều là bản được tăng xung nhịp nhưng ai sẽ mạnh hơn?

Ở phần CPU thì cả 2 đều có tám lõi, cũng dùng chung kiểu thiết kế 1x3x4 nhưng điểm khác nhau chính là ở lõi 

Trên thực tế thì Snapdragon 870 5G giống như Snapdragon 865 và Snapdragon 865+ được ép xung, vì vậy mà các bạn sẽ thấy các lõi của chip giống nhau nhưng ở tốc độ xung nhịp thì cao hơn. Snapdragon 870 5G có lõi Cortex-A77 là lõi chính có xung nhịp cao nhất là 3.2 GHz. Performances core có xung nhịp là  2.42 GHz và các lõi tiết kiệm điện là lõi Cortex-A55 có xung nhịp 1.8 GHz.

Dimensity 1200 có các lõi Cortex-A78 mạnh mẽ hơn làm lõi chính và lõi Performances. ARM tự hào về Cortex-A78 vì đã có hiệu suất tăng lên 20% ​​so với Cortex-A77. Có bốn lõi Cortex-A78 bên trong Dimensity 1200, mang lại lợi thế đáng kể so với Snapdragon 870 5G chỉ có các lõi Cortex-A77 cũ hơn.

Thực tế là tiết kiệm cho lõi chính, tất cả các lõi của chip Dimensity 1200 bao gồm cả lõi Cortex-A55 đều có tốc độ cao hơn so với Snapdragon 870 5G.

Hiện tại chúng ta vẫn chưa có bản điểm Bechmark từ 2 con chip. Nhưng Dimensity 1200 có lẽ sẽ chiếm ưu thế hơn vì nó có lõi CPU mạnh hơn và cũng có tiến trình sản xuất nhỏ hơn. Nên phần này Dimensity 1200 lại tiếp tuc ghi bàn với tỷ số là 2-0 nghiêng về Dimensity 1200.

GPU của cả 2 gần như không thay đổi ở phiên bản tiềm nhiệm

Adreno 650 là GPU của Snapdragon 870 5G, tương tự như Snapdragon 865. Qualcomm không nói rằng họ đã tăng xung nhịp cho Snapdragon 870 5G, vì vậy mình nghĩ hiệu suất GPU không thay đổi so với Snapdragon 865+. Dimensity 1200 có GPU Mali-G77 MC9 (9 lõi). Đây không phải là GPU mạnh nhất của ARM, Mali-G78, được thấy bên trong các chipset như Kirin 9000, Exynos 2100 và Exynos 1080. MediaTek cho rằng GPU đã tăng hiệu suất lên 13% so với Dimensty 1000+.

Vì cả 2 đều giống trên phiên bản tiềm nghiệm, nên mình sẽ lấy bản điểm AnTuTu trên Snapdragon 865 và Dimensity 1000+ để so sánh.

Adreno 650 là một GPU mạnh mẽ và các kết quả điểm chuẩn đã cho thấy rằng Snapdragon 865 có điểm GPU tốt hơn Dimensity 1000+ cũng có GPU Mali-G77 MC9. Tuy nhiên, vì MediaTek tuyên bố rằng GPU trong Dimensity 1200  được tăng hiệu suất lên đến 13% so với Dimensity 1000+. Nên mình nghĩ rằng khoảng cách của hiệu suất GPU giữa Snapdragon 870 5G và Dimensity 1200 sẽ nhỏ dần lại thậm chí là ngang nhau. 

Ở khoảng này mình nghĩ chúng ta sẽ phải chờ kết quả benchmark và đánh giá thiết bị thực tế để biết bộ vi xử lý nào tốt hơn. Nên phần này sẽ giữ nguyên tỷ số 2-0 nghiêng về Dimensity 1200.

ISP đáng ấn tượng của 2 con chip

Spectra 480 ISP bên trong Snapdragon 870 5G được biết là khá ấn tượng dựa trên các đánh giá và so sánh về các điện thoại được trang bị Snapdragon 865/865+. Hỗ trợ camera 200 MP, quay video 8K và quay video HEIF.

Máy ảnh Imaqliq HDR-ISP của MediaTek cũng có hỗ trợ cho ảnh 200MP, quay video 4K HDR đáng kinh ngạc. MediaTek cũng nói rằng chip có hỗ trợ cho video bokeh, phân đoạn AI nhiều người và AI-Panorama Night Shot. Chụp đêm cũng nhanh hơn 20%. Nhưng rất tiếc, Dimensity 12000 vẫn chưa hỗ trợ quay video 8K.

Phần này mình nghĩ Snapdragon 870 5G nhỉnh hơn về việc có thể quay phim 8K nên phần thắng sẽ thuộc về Snapdragon 870 5G. Tỷ số hiện tại là 2-1 nghiêng về phía Dimensity 1200.

AI của chip nào ngon hơn?

Hexagon 698 trên Snapdragon tính toán đạt 15 TOPS (15 nghìn tỷ phép tính mỗi giây). MediaTek không cho biết về APU AI 3.0 APU của riêng mình.

Tuy nhiên dựa trên AI Benchmark thì APU AI 3.0 APU trên Dimensity 1000+ nhỉnh hơn so với Hexagon 698 của Snapdragon 865+. Thế nên Dimensity lại tiếp tục chiến thắng ở phần này.

Con chip nào hỗ trợ nhiều công nghệ kết nối mới mẻ hơn?

Snapdragon X55 có hỗ trợ mmWave và sub-6GHz cũng như mạng SA và NSA. Modem cũng hỗ trợ nhiều SIM 5G nhưng theo giải thích của Qualcomm, điều đó không có nghĩa là các bạn có thể sử dụng 5G trên cả hai khe cắm SIM cùng một lúc.

Ngoài ra còn có Wi-Fi 6, Bluetooth 5.2 và hỗ trợ các hệ thống định vị khác nhau bao gồm GPS, NavIS, Beidou và GLONASS.

Về phía MediaTek cho rằng modem bên trong Dimensity 1200 hỗ trợ tất cả các phổ với 5G-CA trên TDD/FDD. Hỗ trợ hai SIM 5G thực sự (5G SA + 5G SA), có Chế độ special Elevator Mode và chế độ HSR 5G đảm bảo trải nghiệm 5G tốt nhất có thể. Dimensity 1200 cũng hỗ trợ Băng tần kép cho GNSS, GPS, Beidou, Galileo và QZSS.  Hỗ trợ cho NavIC và mã hóa LC3. Có Wi-Fi 6 nhưng không có Wi-Fi 6E và Bluetooth 5.2.

Ở phần này thì Snapdragon 870 5G đã hỗ trợ được các công nghệ kết nối hiện đại hơn, nên phần chiến thẳng đã thuộc về ‘rồng’.

Khả năng chiến game của 2 con chip này như nào?

Chipset của Qualcomm có Snapdragon Elite Gaming mang đến các tính năng như Game Color Plus v2.0 và Game Smoother. Chip có True HDR, độ sâu màu 10-bit.

Công nghệ chơi game HyperEngine 3.0 của MediaTek nâng cao khả năng kết nối, khả năng phản hồi, chất lượng hình ảnh và hiệu quả sử dụng điện năng với các tính năng như đồng thời tăng cường cảm ứng đa điểm, độ trễ âm thanh cực thấp trên tai nghe không dây. Tiết kiệm năng lượng làm FPS cao. Tuy nhiên, tính năng game-changing chỉ hỗ trợ Ray Tracing trong các trò chơi di động và AR. 

Về phần gaming thì chắc chắn là Snapdragon 870 5G của chúng ta sẽ hỗ trợ tốt hơn rồi. 

Kết luận 

Và kết quả cuối cùng, cả 2 đều đã hòa nhau với tỷ số là 3-3.

Snapdragon 870 5G được xây dựng dựa trên sự thành công của Snapdragon 865+ với một CPU mạnh mẽ hơn. mặc dù không thay đổi nhiều nhưng hiệu năng vẫn dư sức đáp ứng các nhu cầu của mọi người . Modem Snapdragon X55 cũng cung cấp tốc độ truyền tải dữ liệu rất nhanh và ISP của chip là một trong những loại tốt nhất.

Dimensity 1200 cũng là một con quái vật với bốn lõi Cortex-A78, một trong số đó có tốc độ xung nhịp cao nhất trong bộ vi xử lý. MediaTek cho biết họ đã nâng cao hiệu suất GPU và cũng đã bổ sung một số tính năng rất hữu ích cho ISP như chế độ chụp ban đêm nhanh hơn. Modem của chip mang đến hỗ trợ hai SIM 5G thực sự và khả năng gaming cũng đang dần hoàn thiện.

Cá nhân mình sẽ chọn Snapdragon 870 5G bởi vì sự tối ưu trong việc chơi game. Hiệu năng sẽ có phần nhỉnh hơn 1 ít và cuối cùng là có các công nghệ kết nối mới như Bluetooth 5.2. Đối với mình đây sẽ là con chip hoàn hảo nhất nên được trang bị rộng rải trên các flagship killer. 

Bạn sẽ chọn con chip nào làm con chip tốt nhất trên flagship killer? Cùng để lại ở phần bình luận bên dưới nhé!

Nguồn: Gizmochina


Đánh giá - Bình luận
0 bình luận, đánh giá về So sánh Snapdragon 870 5G với Dimensity 1200 và cái kết

TVQuản trị viênQuản trị viên

Xin chào quý khách. Quý khách hãy để lại bình luận, chúng tôi sẽ phản hồi sớm

Trả lời.
Thông tin người gửi
Nhấn vào đây để đánh giá
Thông tin người gửi
MSMOBILE TRẦN ĐĂNG NINH Số ĐKKD 01G8026449 do UBND Q. Cầu Giấy cấp. Người đại diện: Lê Đức Tuấn
0.11616 sec| 2228.633 kb